Trạm 3/5: Cổ phần, định giá, pháp lý

Định giá khi đã có doanh thu

Đã có doanh thu thì định giá khoảng bao nhiêu?

Công cụ này giúp gì?

Khi công ty đã có doanh thu đều đặn, nhà đầu tư không còn chấm điểm hồ sơ mà nhìn vào con số: doanh thu hoặc lợi nhuận của bạn đáng bao nhiêu lần, so với các công ty cùng ngành. Công cụ này tính khoảng định giá trước vòng bằng hai cách nhà đầu tư hay dùng, so sánh bội số và phương pháp VC, rồi chỉ ra chỗ hai cách gặp nhau.

  • 7 phút
  • Tính ngay trên máy bạn
  • Không cần tài khoản

Tra cứu tại chỗ

Pha loãng cổ phần

Tỷ lệ sở hữu của bạn giảm xuống khi công ty phát hành thêm cổ phần cho người mới.

Đọc ví dụ và giải thích →
Định giá startup

Ước lượng giá trị công ty làm cơ sở tính tỷ lệ cổ phần bán ra.

Đọc ví dụ và giải thích →
Pre-money và post-money

Giá trị công ty ngay trước và ngay sau khi tiền đầu tư vào; chênh nhau đúng bằng số tiền gọi được.

Đọc ví dụ và giải thích →
Bội số doanh thu

Cách định giá lấy doanh thu nhân với một hệ số; không dùng được ở giai đoạn chưa có doanh thu.

Đọc ví dụ và giải thích →
Định giá quá cao

Định giá vượt xa mức tương xứng với cột mốc đã đạt, khiến vòng sau khó gọi.

Đọc ví dụ và giải thích →
Mô hình tài chính

Bảng dự báo doanh thu, chi phí và dòng tiền theo từng tháng.

Đọc ví dụ và giải thích →
Phương pháp VC

Định giá đi ngược từ giá trị kỳ vọng khi exit, chia cho mức lợi nhuận nhà đầu tư cần.

Đọc ví dụ và giải thích →
Định giá chiết khấu dòng tiền

Quy dòng tiền dự kiến trong tương lai về giá trị hôm nay theo một tỷ lệ chiết khấu phản ánh rủi ro.

Đọc ví dụ và giải thích →
EBITDA

Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao: hoạt động kinh doanh cốt lõi tạo ra bao nhiêu.

Đọc ví dụ và giải thích →
Chiết khấu do khó chuyển nhượng

Mức giảm giá áp lên cổ phần công ty chưa niêm yết, vì người nắm giữ không bán lại được dễ dàng.

Đọc ví dụ và giải thích →
Giá trị doanh nghiệp

Giá trị của toàn bộ hoạt động kinh doanh, chưa tính tiền mặt công ty đang giữ và nợ vay; cộng tiền mặt, trừ nợ mới ra giá trị phần vốn cổ đông.

Đọc ví dụ và giải thích →
Bội số EBITDA

Giá trị doanh nghiệp chia cho EBITDA 12 tháng; cách định giá phổ biến cho công ty đã có lãi ổn định.

Đọc ví dụ và giải thích →

Đóng khung để tiếp tục nhập liệu.

Dùng công cụ này khi nào

  • Khi đã có doanh thu đều đặn (hoặc đã có lãi) và nhà đầu tư bắt đầu nói chuyện bằng bội số.
  • Khi nhận một đề nghị định giá và muốn kiểm tra nó nằm ở đâu so với hai cách tính phổ biến.
  • Trước khi chốt số tiền gọi: xem số tiền đó có vượt mức nhà đầu tư chấp nhận theo phương pháp VC không.

Cách tính

Cách 1, bội số: Bội số áp dụng = Bội số thấp + Vị trí × (Bội số cao − Bội số thấp); vị trí mặc định 50%, dịch tối đa ±40 điểm theo bốn tín hiệu

Giá trị doanh nghiệp = Doanh thu (hoặc EBITDA) 12 tháng × Bội số áp dụng

Pre-money theo cách 1 = Giá trị doanh nghiệp × (1 − Chiết khấu) + Tiền mặt − Nợ vay

Cách 2, VC: Giá trị lúc thoát vốn = Doanh thu (hoặc EBITDA) năm thoát vốn × Bội số lúc thoát vốn

Post-money tối đa = Giá trị lúc thoát vốn × Phần còn lại sau các vòng sau ÷ Số lần nhân vốn

Pre-money theo cách 2 = Post-money tối đa − Số tiền gọi

Kết quả = Vùng hai khoảng gặp nhau (không gặp thì lấy trọn hai khoảng)

Cách 1 nhìn sang ngang: lấy bội số doanh thu hoặc bội số EBITDA của nhóm so sánh, đặt công ty bạn ở nửa trên hay nửa dưới khoảng tuỳ tăng trưởng, biên lợi nhuận, độ ổn định và giữ chân khách. Bội số cho ra giá trị doanh nghiệp; trừ chiết khấu cho quy mô nhỏ và cổ phần khó bán lại (bài hướng dẫn dùng 30%), cộng tiền mặt, trừ nợ mới ra giá trị phần vốn cổ đông. Cách 2 nhìn về phía trước: phương pháp VC đi ngược từ lúc nhà đầu tư bán cổ phần. Họ cần nhân vốn 10 đến 20 lần, và phần của họ sẽ bị pha loãng còn khoảng 70% qua các vòng sau, nên chỉ chấp nhận một mức post-money tối đa. Hai cách gặp nhau thì vùng giao là điểm tựa đàm phán đáng tin; lệch nhau xa thì một trong hai bộ giả định đang sai. Công ty có lãi ổn định nên làm thêm DCF trong mẫu Excel.

Thuật ngữ trong công cụ

  • Pha loãng cổ phầndilution

    Tỷ lệ sở hữu của bạn giảm xuống khi công ty phát hành thêm cổ phần cho người mới.

  • Định giá startupstartup valuation

    Ước lượng giá trị công ty làm cơ sở tính tỷ lệ cổ phần bán ra.

  • Pre-money và post-money

    Giá trị công ty ngay trước và ngay sau khi tiền đầu tư vào; chênh nhau đúng bằng số tiền gọi được.

  • Mô hình tài chínhfinancial model

    Bảng dự báo doanh thu, chi phí và dòng tiền theo từng tháng.

  • Bội số doanh thurevenue multiple

    Cách định giá lấy doanh thu nhân với một hệ số; không dùng được ở giai đoạn chưa có doanh thu.

  • Định giá quá caoovervaluation

    Định giá vượt xa mức tương xứng với cột mốc đã đạt, khiến vòng sau khó gọi.

Xem thêm 9 thuật ngữ
  • Phương pháp VCVC method

    Định giá đi ngược từ giá trị kỳ vọng khi exit, chia cho mức lợi nhuận nhà đầu tư cần.

  • Định giá chiết khấu dòng tiềnDCF

    Quy dòng tiền dự kiến trong tương lai về giá trị hôm nay theo một tỷ lệ chiết khấu phản ánh rủi ro.

  • Giá trị doanh nghiệpenterprise value

    Giá trị của toàn bộ hoạt động kinh doanh, chưa tính tiền mặt công ty đang giữ và nợ vay; cộng tiền mặt, trừ nợ mới ra giá trị phần vốn cổ đông.

  • Bội số EBITDAEV/EBITDA

    Giá trị doanh nghiệp chia cho EBITDA 12 tháng; cách định giá phổ biến cho công ty đã có lãi ổn định.

  • Nhóm so sánhcomparables

    Các doanh nghiệp niêm yết hoặc thương vụ cùng ngành, cùng quy mô dùng làm thước đo để suy ra bội số định giá.

  • Bội số nhân vốnMOIC

    Số lần tiền nhà đầu tư nhận về so với tiền bỏ vào; quỹ giai đoạn sớm nhắm mỗi khoản có khả năng nhân 10 lần trở lên.

  • Doanh thu chạy nămrun-rate

    Doanh thu tháng gần nhất nhân 12; cho biết quy mô hiện tại nếu giữ nguyên nhịp này, khác với doanh thu 12 tháng đã thực thu.

  • EBITDA

    Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao: hoạt động kinh doanh cốt lõi tạo ra bao nhiêu.

  • Chiết khấu do khó chuyển nhượngDLOM

    Mức giảm giá áp lên cổ phần công ty chưa niêm yết, vì người nắm giữ không bán lại được dễ dàng.

Mở Từ điển đầy đủ →

TRẠM 3/5, VIỆC 3/4

Việc tiếp theo: xem cap table sau vòng

Chuẩn bị: Số vốn cần gọi (Trạm 1) và khoảng định giá (việc 2).

Hoặc: Xem cả Trạm 3 hoặc Bản nháp và checklist của tôi

Câu hỏi thường gặp

Lấy bội số so sánh ở đâu?

Từ doanh nghiệp niêm yết cùng ngành trên HOSE: lấy vốn hoá cộng nợ vay trừ tiền mặt, chia cho doanh thu hoặc EBITDA bốn quý gần nhất. Hoặc từ thương vụ có công bố cả số tiền lẫn tỷ lệ. Ghi tên công ty và ngày lấy số, vì nhà đầu tư sẽ hỏi nguồn.

Vì sao phải trừ chiết khấu?

Startup nhỏ hơn doanh nghiệp niêm yết, chưa có lịch sử lợi nhuận và cổ phần khó bán lại. Nhà đầu tư sẽ trừ cho từng điều đó. Bạn tự nêu mức chiết khấu trước thì cuộc trao đổi chuyển sang bàn phương pháp thay vì bàn cảm giác.

Khi nào dùng doanh thu, khi nào dùng EBITDA?

Còn đang đốt tiền thì dùng doanh thu, vì lợi nhuận âm không nhân bội số được. Đã có lãi ổn định vài quý thì dùng EBITDA, và lúc đó DCF cũng bắt đầu có nghĩa. DCF làm trong mẫu Excel định giá vì cần dự phóng 5 năm.

Vì sao phương pháp VC thường cho số thấp nhất?

Quỹ cần mỗi khoản có khả năng nhân vốn khoảng 10 lần để bù cho những khoản thất bại. 10 lần trong 5 năm tương đương gần 60% mỗi năm, cao hơn nhiều so với kỳ vọng của người mua cổ phiếu niêm yết. Hiểu điều này giúp bạn bớt bất ngờ khi nhận term sheet.